Đặc điểm thạch học và sự phân bố của trùng lỗ trong đá vôi permian phía Nam Lô 106, bể Sông Hồng

  • Mai Hoàng Đảm
  • Vũ Thị Tuyền
Keywords: Hóa thạch trùng lỗ, móng đá vôi, địa tầng, đá vôi packstone, đá vôi wackestone, đá vôi mudstone

Tóm tắt

Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu chi tiết về địa tầng của một số giếng khoan qua móng đá vôi bởi các tổ hợp hóa thạch trùng lỗ bám đáy (benthic foraminifera) và đặc điểm thạch học. Kết quả nghiên cứu cho thấy các thành tạo đá vôi chủ yếu là packstone, wackestone, mudstone chứa phong phú hóa thạch trùng lỗ đặc trưng cho thời kỳ Permian (Wuchiapingian - Changhsingian). Thành phần thạch học của đá chưa bị biến đổi nhiều nên các hóa thạch được bảo tồn khá tốt, trong đó các khung hóa thạch bị thay thế bởi xi măng calcite và dolimite. Lỗ rỗng được thành tạo chủ yếu bởi sự nén ép của các khối đá móng tạo nên dạng khe nứt. Các khe nứt chủ yếu được lấp đầy bởi các khoáng vật calcite, dolomite và silic do ảnh hưởng của các hoạt động magma và quá trình thủy nhiệt.

Các tài liệu tham khảo

1. Ian Metcalfe. Palaeozoic-Mesozoic history of SE Asia. The SE Asian Gateway: History and Tectonics of the Australia-Asia Collision. 2011; 355: p. 7 - 35.
2. Nguyễn Thị Dậu và nnk. Đánh giá tiềm năng bể Sông Hồng thuộc Dự án: “Đánh giá tiềm năng dầu khí trên vùng biển và thềm lục địa Việt Nam. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 2012.
3. L.H.Nielsen, H.I.Petersen, N.D.Thai, N.A.Duc,M.B.W.Fyhn, L.O.Boldreel, H.A.Tuan, S.Lindström, L.V.Hien. A Middle-Upper Miocene fluvial-lacustrine rift sequence in the Song Ba rift, Vietnam: An analogue to oil-prone, smallscale continental rift basins. Petroleum Geoscience. 2007; 13: p. 145 - 168.
4. Đặng Trần Huyên. Địa tầng các trầm tích Phanerozoi ở Đông Bắc Bộ. Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản. 2007.
5. Đoàn Nhật Trưởng. Atlas cổ sinh vật Việt Nam (Tập Trùng lỗ). Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản. 2012.
6. Daniel Vachard. New SEM obdervations of Keriothecal walls: Implications for the evolution of Fusulinid. Journal of Foraminiferal Research. 2004; 34(3): p. 232 - 242.
7. Alfred R.Loeblich, Helen Tappan. Foraminifera genera and their classification. Journal of Foraminiferal Research. 1988; 18(3): p. 271 - 274.
8. J.R.Groves. Suborder Lagenide and other smaller foraminifers form uppermost Pennysylvanian-lower Permi rocks of Kansas and Oklahoma. Micropaleontology. 2000; 46(4): p. 285 - 326.
9. Haijun Song, Jin-Nan Tong, Ke-Xin Zhang, Qin-Xian Wang, ZHong-Qiang Chen. Foraminiferal survivors from the Permian-Triassic mass extinction in the Meishan section, South China. Palaeoworld. 2007; 16: p. 105 - 119.
10. Jérémie Gaillot, Daniel Vachart, Thomas Galfetti, Rossana Martini. New latest Permian foraminifers from Laren (Guangxi Province, South China): Palaeobiogeographic implications. Geobios. 2009; 42(2): p. 141 - 168.
11. ZHong-Qiang Chen, Annette D.George, W-R. Yang. Effects of Middle-Late Permian sea-level changes and mass extinction on the formation of the Tieqiao skeletal mound in the Laibin area, South China. Australian Journal of Earth Sciences. 2009; 56(6): p. 745 - 763.
12. Hamed Yarahmadzahi, Daniel Vachard, Bahareh. Dibadin. Smaller foraminifers from the lower permian emarat formation, east of Firuzkuh (Central Alborz, Iran). Research in Paleontology and Stratigraphy. 2016; 122(3): p. 103 - 118.
13. Ursula Leppig. Codonofusiella (Fusulinidae): Shell architecture and its functional meaning. Marine Micropaleontology. 1995; 26(1 - 4): p. 461 - 467.
14. Nguyễn Văn Săng Vô, Mai Hoàng Đảm. Xây dựng bản ảnh hóa thạch trùng lỗ (foraminifera) trong đá carbonate trước Cenozoic ở đảo Cát Bà, Hải Phòng và trong một số giếng khoan phía bắc bể Sông Hồng. VPI. 2016.
15. PVEP-ITC. Đề án nghiên cứu địa chất, địa vật lý của móng carbonate trước Cenozoic ở các lô 102/10 và 106/10. 2014.
16. L.van der Plas, A.C.Tobi. A chart for judging the reliability of point counting results. American Journal of Science. 1965; 263: p. 87 - 90.
17. Liêu Kim Phượng, Bùi Thị Luận, Vũ Thị Tuyền. Nghiên cứu thạch học và sự biến đổi sau trầm tích của đá móng carbonate tuổi Paleozoic ở phía Tây Bắc bể Sông Hồng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2019; 61(8): trang 1 - 6.
18. M.Soloman, R.Green. A chart for designing modal analysis by point counting. Geologische Rundsch. 1966; 55: p. 844 - 848.
19. M.E.Tucker. Shallow-marine carbonate facies and facies models. Geological Society. 1985; 18: p. 147 - 169.
20. Marcelle K.Boudagher-Fadel. Evolution and geological significance of larger benthic foraminifera. Developments in Palaeontology & Stratigraphy. 2008.
21. Peter A.Scholle, Dana S.Ulmer-Scholle. A color guide to the petrography of carbonate rocks: Grains, textures, porosity, diagenesis. American Association of Petroleum Geologist Tulsa. 2003; 77: p. 372 - 375.
22. Robert J.Dunham. Classification of carbonate rocks according to depositional textures. American Association of Petroleum Geologist (AAPG) Memoir. 1962; 1: p. 108 - 121.
23. VPI. Petrography report from the 106-YT-2X. 2009.
24. VPI. Petrography report from the 106/10-HRD-1XST. 2016.
Đã đăng
2020-03-31
How to Cite
Mai Hoàng Đảm, & Vũ Thị Tuyền. (2020). Đặc điểm thạch học và sự phân bố của trùng lỗ trong đá vôi permian phía Nam Lô 106, bể Sông Hồng. Tạp Chí Dầu Khí, 3, 22 - 31. https://doi.org/10.25073/petrovietnam journal.v3i0.264
Số tạp chí
Chuyên mục
Bài báo khoa học

Most read articles by the same author(s)