Nghiên cứu phát triển phương pháp giảm hoạt tính xúc tác theo quy trình cấy kim loại tuần hoàn nhằm giả lập xúc tác cracking cân bằng của nhà máy lọc dầu Dung Quất

  • Trần Văn Trí Viện Dầu khí Việt Nam
  • Nguyễn Hoài Thu Viện Dầu khí Việt Nam
  • Nguyễn Hữu Lương Viện Dầu khí Việt Nam
  • Lê Phúc Nguyên Viện Dầu khí Việt Nam
Keywords: Xúc tác cracking, giả lập xúc tác cân bằng, quy trình cấy kim loại tuần hoàn, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất

Tóm tắt

Trong bài báo này, nhóm tác giả đã thiết lập điều kiện giả lập xúc tác cracking cân bằng theo quy trình cấy kim loại tuần hoàn (CMD) với các giai đoạn phản ứng cracking nguyên liệu, stripping sản phẩm và tái sinh xúc tác tuần tự trên hệ thống thiết bị được thiết kế và xây dựng tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chế biến Dầu khí (PVPro), Viện Dầu khí Việt Nam. Tính chất hóa lý và hoạt tính xúc tác sau giả lập tương đương với xúc tác cân bằng thu được từ Nhà máy Lọc dầu Dung Quất. Phương pháp này là công cụ hữu ích trong việc giả lập xúc tác cracking (FCC) cân bằng trong các nghiên cứu xúc tác, định hướng hỗ trợ đánh giá, lựa chọn xúc tác phù hợp với yêu cầu nhà máy lọc dầu.

Các tài liệu tham khảo

Nguyễn Hoài Thu, Ngô Thúy Phượng, Nguyễn Xuân Hợp, Nguyễn Sura, Trần Văn Trí, Vũ Mạnh Duy, Hà Lưu Mạnh Quân, Bùi Ngọc Dương. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình giảm hoạt tính của xúc tác cracking FCC. Tạp chí Dầu khí. 2013; 1: p 40 - 49.

D.J.Rawlence K.Gosling. Irreversible deactivation of FCC catalyst. Catalysis Today. 1991; 11(1): p. 47 - 59.

P.O’Connor, J.P.J.Verlaan S.J.Yanik. Challenges, catalyst technology and catalytic solutions in resid FCC. Catalysis Today. 1998; 43(3 - 4): p. 305 - 313.

Reza Sadeghbeigi. Fluid catalytic cracking handbook: Design, operation and troubleshooting of FCC facilities (Second edition). Gulf Professional Publishing. 2000.

Nguyễn Hoài Thu, Ngô Thúy Phượng, Đặng Thanh Tùng và nnk. Khảo sát, đánh giá phương pháp giảm hoạt tính xúc tác theo quy trình tuần hoàn propylen và xác định các thông số tối ưu để giả lập xúc tác FCC cân bằng của các nhà máy lọc dầu. Viện Dầu khí Việt Nam. 2012.

Catalysts & Chemicals Industries (JGC C&C, Japan). Catalyst technology seminar for Petrovietnam. 2007.

V.Cadet, F.Raatz, J.Lynch, Ch.Marcilly. Nickel contamination of fl uidised cracking catalysts. Applied Catalysis. 1991; 68(1): p. 263 - 275.

A.W.Chester. Studies on the metal poisoning and metal resistance of zeolitic cracking catalysts. Industrial & Engineering Chemistry Research. 1987. 26(5): p. 863 - 869.

R.Pompe, S.Järóasb, N.G.Vannerbergb. On the interaction of vanadium and nickel compounds with cracking catalyst. Applied Catalysis. 1984. 13(1): p. 171 - 179.

E.Tangstad, T.Myrstad, A.I.Spjelkavik, M.Stöcker. Vanadium species and their effect on the catalytic behavior of an FCC catalyst. Applied Catalysis A: General. 2006; 299: p. 243 - 249.

E.Tangstad, A.Andersen, E.M.Myhrvold, Trond Myrstad. Catalytic behaviour of nickel and iron metal contaminants of an FCC catalyst after oxidative and reductive thermal treatments. Applied Catalysis A: General. 2008; 346(1): p. 194 - 199.

Lori T.Boock, Thomas F.Petti, John A.Rudesill. Contaminant-metal deactivation and metal- dehydrogenation effects during cyclic propylene steaming of fluid catalytic cracking catalysts. Deactivation and Testing of Hydrocarbon-Processing Catalysts. 1996; 12: p. 171 - 183.

G.Yaluris, Wu-cheng Cheng, M.Peters, L.T.McDowell, L.Hurt. Mechanism of fluid cracking catalysts deactivation by Fe, in studies in surface science and catalysis. Studies in Surface Science and Catalysis. 2004; 149: p. 139 - 163.

S.J.Foskett, E.P.Rautiaine. Control iron contamination in resid FCC. Hydrocarbon Processing. 2001; 80: p. 71 - 78.

Grace Davison. Grace FCC seminar refinery operations. Discussion. 2012; 3(16): p. 1 - 2.

Nguyễn Hoài Thu, Trần Văn Trí, Dương Đức Thiện và nnk. Nghiên cứu ảnh hưởng tạp chất sắt đến tính chất xúc tác cracking bằng phương pháp cấy kim loại tuần hoàn. Tạp chí Hóa học. 2014; 3(4): p. 107 - 113.

ASTM International. Standard test method for surface area of catalysts and catalyst carriers. ASTM D3663-03.

ASTM International. Standard test method for determining micropore volume and zeolite area of a catalyst. ASTM D4365-13.

ASTM International. Standard test method for determination of the unit cell dimension of a faujasite-type zeolite. ASTM D3942-03.

ASTM International. Determination of chemical elements in fluid catalytic cracking catalysts by X-ray fluorescence spectrometry (XRF). ASTM D7085-04.

ASTM International. Standard test method for determining activity and selectivity of fluid catalytic cracking (FCC) catalysts by microactivity test. ASTM D 5154-10.

Quy trình đánh giá lựa chọn xúc tác cho nhà máy lọc dầu
Đã đăng
2015-11-30
How to Cite
Trần, V. T., Nguyễn , H. T., Nguyễn , H. L., & Lê, P. N. (2015). Nghiên cứu phát triển phương pháp giảm hoạt tính xúc tác theo quy trình cấy kim loại tuần hoàn nhằm giả lập xúc tác cracking cân bằng của nhà máy lọc dầu Dung Quất. Tạp Chí Dầu Khí, 11, 35 - 42. Truy vấn từ https://tapchidaukhi.vn/index.php/TCDK/article/view/858
Số tạp chí
Chuyên mục
Bài báo khoa học

Most read articles by the same author(s)