Đặc điểm tướng và môi trường trầm tích Oligocene muộn khu vực Tây Bắc lô 09-3/12, bể Cửu Long
Tóm tắt
Từ kết quả phân tích cổ sinh, thạch học trầm tích và địa vật lý của các giếng khoan kết hợp với minh giải tài liệu địa chấn 3D, nhóm tác giả đã phân chia trầm tích tập D tuổi Oligocene muộn khu vực Tây Bắc Lô 09-3/12 bể Cửu Long thành 4 hệ thống trầm tích được ngăn cách bởi 3 mặt ranh giới bất chỉnh hợp SH10, SH8b, SH8 và 2 mặt ranh giới ngập lụt cực đại MFS1, MFS2. Kết quả nghiên cứu đã xác định được diện phân bố các tướng trầm tích và xây dựng mô hình môi trường trầm tích cho từng hệ thống trầm tích. Về cơ bản, các thành tạo trầm tích tập D tuổi Oligocene muộn được hình thành trong các môi trường đồng bằng bồi tích sông chuyển sang môi trường ven hồ ở phía Đông Nam và môi trường hồ ở phía Tây, Tây Bắc. Vật liệu trầm tích chủ yếu được vận chuyển từ đới nâng Côn Sơn, phía Đông Nam khu vực nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra các phát hiện dầu khí gần đây ở cấu tạo B chủ yếu liên quan đến các tập cát kết lắng đọng trong môi trường cửa sông - ven hồ, hình thành trong thời kỳ hạ thấp của mực nước hồ trong hệ thống trầm tích MFS1-SH8b.
Các tài liệu tham khảo
2. Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro”. Đánh giá tiềm năng dầu khí và cơ sở địa chất lựa chọn vị trí giếng khoan thăm d. Lô 09-
3/12, bể Cửu Long. 2014.
3. O.Catuneanu, V.Abreu, J.P.Bhattacharya, M.D.Blum, R.W.Dalrymple, P.G.Eriksson, C.R.Fielding, W.L.Fisher, W.E.Galloway, M.R.Gibling, K.A.Giles, J.M.Holbrook, R.Jordan, C.G.St.C.Kendall, B.Macurda, O.J.Martinsen, A.D.Miall, J.E.Neal, D.Nummedal, L.Pomar, H.W.Posamentier, B.R.Pratt, J.F.Sarg, K.W.Shanley, R.J.Steel, A.Strasser, M.E.Tucker, C.Winker. Towards the standardization of sequence stratigraphy. Earth - Science Reviews. 2009; 92(1 - 2) : p. 1 - 33.
4. Robert L.Folk. Petrology of sedimentary rocks. Hemphill Publishing Company. 1974.
5. S.Djin Nio, Jan Brouwer, David Smith, Mat de Jong, Alain Böhm. Spectral trend attribute analysis: applications in the stratigraphic analysis of wireline logs. Petroleum Geology Special Topic. 2005; 23: p. 71 - 75.
6. Đại học Mỏ - Địa chất. Chính xác hóa cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí sau khi khoan giếng STG-2. 2015.
7. Jim Cole. Biofacies and sequence stratigraphy, Oligocene to Pliocene, Cuu Long and Nam Con Son basins, Vietnam. Petrovietnam Journal. 2011; 6: p. 3 - 14.
8. Viện Dầu khí Việt Nam. Báo cáo kết quả phân tích cổ sinh địa tầng và thạch học lát mỏng, Rơnghen giếng khoan 09-3/12-STG-2; STG-3; STG-4. 2015.
9. Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro”. Báo cáo tổng kết giếng khoan thăm d. STG-3. 2016.
10. Vietnam Petroleum Institute. Final well report W-2. 2003.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.