Đặc điểm tướng trầm tích turbidite trên quần đảo Cô Tô, Đông Bắc Việt Nam
Tóm tắt
Nghiên cứu trình bày các phân tích chi tiết về tướng trầm tích của hệ tầng Cô Tô phân bố trên các đảo Cô Tô To, Cô Tô Con và đảo Thanh Lân thuộc quần đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh. Tướng trầm tích từ F1 đến F7 đã được nhận diện và phân loại dựa trên thành phần, cấu trúc trầm tích, tính phân lớp và xu hướng độ hạt là bằng chứng giúp xác định môi trường lắng đọng trầm tích. Kết quả phân tích cho thấy sự phát triển lặp lại của các tướng trầm tích này trong hệ thống trầm tích turbidite trên quần đảo Cô Tô có thể được nhóm lại thành các nhóm tướng môi trường (FA): nhóm tướng sườn thềm với các kênh và trầm tích dạng trượt lở (slump) (FA1); quạt ngầm đáy biển với sự xuất hiện phổ biến của các kênh rạch đào khoét thuộc phần quạt trong (FA2); thùy quạt giữa (FA3) và thùy quạt ngoài (FA4). Các nhóm tướng này đại diện cho hệ thống trầm tích biển sâu với sự phát triển mạnh mẽ của quạt ngầm turbidite theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, phát triển từ đảo Thanh Lân, đảo Cô Tô Con đến đảo Cô Tô To.
Các tài liệu tham khảo
Paul Weimer and Martin H. Link, Seismic facies and sedimentary processes of submarine fans and turbidite systems. Springer New York, 1991. DOI: 10.1007/978-1-4684-8276-8.
William McCaffrey and Benjamin Kneller, “Process controls on the development of stratigraphic trap potential on the margins of confined turbidite systems and aids to reservoir evaluation”, AAPG Bulletin, Vol. 85, No. 6, pp. 971 - 988, 2001. DOI: 10.1306/8626CA41-173B-11D7-8645000102C1865D.
Carlos H.L. Bruhn and Roger G. Walker, “Internal architecture and sedimentary evolution of coarse-grained, turbidite channel-levee complexes, Early Eocene Regência Canyon, Espírito Santo basin, Brazil”, Sedimentology, Vol. 44, No. 1, pp. 17 - 46, 1997. DOI: 10.1111/j.1365-3091.1997.tb00422.x.
Trần Văn Trị và Nguyễn Đình Uy, “Trầm tích SilurDevon ở rìa Tây Bắc vịnh Bắc Bộ và điều kiện thành tạo chúng”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 55 - 65. Hà Nội, 1977.
Đặng Trần Huyên và nnk, “Địa tầng các trầm tích Phanerozoi ở Đông Bắc Bộ”,Lưu trữ Địa chất, Hà Nội, 2007.
Nguyễn Xuân Khiển, “Báo cáo trầm tích luận và tướng đá, cổ địa lý các thành tạo trầm tích màu đỏ JuraCreta và khoáng sản liên quan ở miền Bắc Việt Nam”,Hà Nội: Lưu trữ Địa chất, 2003.
Trần Văn Trị và Vũ Khúc,Địa chất và tài nguyên Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 2011.
Đặng Mỹ Cung, “Đặc điểm thạch luận thành tạo turbidite hệ tầng Cô Tô (O-Sct) và ý nghĩa điạ động lực của chúng”, Luận án Tiến sĩ Địa chất, Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, 2013.
Tống Duy Thanh và Vũ Khúc, Các phân vị địa tầng Việt Nam. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005.
A.E. Dovjikov, “Địa chất miền Bắc Việt Nam - Bản thuyết minh cho Bản đồ địa chất miền Bắc Việt Nam”, 1965.
Trần Văn Trị, Nguyễn Đình Uy, Trần Đình Nhân và Đỗ Tuyết, “Tài liệu mới về cấu tạo địa chất quần đảo Cô Tô”, Tạp chí Địa chất, Số 105, tr. 1 - 4, 1972.
T.D. Thanh, T.H. Phuong, P. Janvier, N.H. Hung, N.T.T. Cuc, and N.T. Duong, “Silurian and Devonian in Vietnam - Stratigraphy and facies”, Journal of Geodynamics, Vol. 69, pp. 165 - 185, 2013. DOI: 10.1016/j.jog.2011.10.001.
Muhammad Aqqid Saparin, Mark Williams, Jan Zalasiewicz, Toshifumi Komatsu, Adrian Rushton, Hung Dinh Doan, Ha Thai Trinh, Hung Ba Nguyen, Minh Trung Nguyen, and Thijs R.A. Vandenbroucke, “Graptolites from silurian (Llandovery Series) sedimentary deposits attributed to a forearc setting, Co To formation, Co To archipelago, Northeast Vietnam”, Paleontological Research, Vol. 24, No. 1, pp. 26 - 40, 2020. DOI: 10.2517/2019PR003.
Nguyễn Xuân Tùng và Trần Văn Trị, Thành hệ địa chất và địa động lực Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 1992.
R.L. Folk, Petrology of sedimentary rocks. Hemphill Publishing Company, 1980.
Gary Nichols, Sedimentology and stratigraphy (2ndedition). Wiley-Blackwell, 2009.
Emiliano. Mutti and Ricci Lucchi, “Turbidites of the Northern Apennines: Introduction to facies analysis”, International Geology Review, Vol. 20, No. 2, pp. 125 - 166, 1978.
Emiliano Mutti, Turbidite sandstones. Agip, Istituto di Geologia, Università di Parma, 1992.
G. Shanmugam, L.R. Lehtonen, T. Straume, S.E. Syvertsen, R.J. Hodgkinson, and M. Skibeli, “Slump and debris-flow dominated upper slope facies in the Cretaceous of the Norwegian and Northern North Seas (61o- 67oN): Implications for sand distribution”, AAPG Bulletin, Vol. 78, No. 6, pp. 910 - 937, 1994.
G. Shanmugam and R.J. Moiola, "Submarine fans: Characteristics, models, classification, and reservoir potential", Earth-Science Reviews, Vol. 24, No. 6, pp. 383 - 428, 1988. DOI: 10.1016/0012-8252(88)90064-5.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.